Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. ĐOÀN LUẬT SƯ TỈNH ĐỒNG NAI - (10/05/2012 05:05 am)
Có 4 trường hợp: (1)-Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người phải qua khóa đào tạo nghề luật sư và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (thời gian tập sự đủ 18 tháng). (2)-Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư, được giảm 2/3 thời gian tập sự hành nghề luật sư và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (3)-Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người phải qua khóa đào tạo nghề luật sư, được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. (4)-Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư và miễn tập sự hành nghề luật sư .

Hướng dẫn thủ tục (1)

Tên thủ tục: Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người phải qua khóa đào tạo nghề luật sư và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (thời gian tập sự đủ 18 tháng)
Lĩnh vực: Quản lý luật sư
Cơ quan thực hiện: Vụ Bổ trợ tư pháp,
  Trình tự thực hiện:

Nộp hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự;

Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét và có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

Bộ Tư pháp xem xét, thẩm tra hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tư pháp tiến hành cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Bộ Tư pháp có thông báo bằng văn bản cho người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. Trong trường hợp từ chối cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư và người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Bộ Tư pháp hoặc qua đường bưu điện

Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

- Sơ yếu lý lịch;

- Phiếu lý lịch tư pháp (do Sở Tư pháp địa phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp);

- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật (bản sao có chứng thực);

Trong trường hợp, người có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc bằng thạc sỹ) chuyên ngành luật do cơ sở giáo dục đại học của nước ngoài cấp thì làm thủ tục công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư (bản sao có chứng thực);

- Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (bản sao có chứng thực);

- Giấy chứng nhận sức khoẻ (được cấp tại cơ sở y tế cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trở lên).

Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể (tuy nhiên thực tế là: 02 bộ (01 bộ lưu tại Đoàn luật sư và 01 bộ gửi Bộ Tư pháp)

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư phải có văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư kèm theo hồ sơ gửi Bộ Tư pháp;

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Bổ trợ tư pháp.

Cơ quan phối hợp: Đoàn luật sư địa phương.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Chứng chỉ hành nghề luật sư

Lệ phí (nếu có): Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư:

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc;

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;

Có phẩm chất đạo đức tốt;

Có bằng cử nhân luật;

Đã được đào tạo nghề luật sư;

Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư;

Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư.

- Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

Không thường trú tại Việt Nam;

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;

Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính;

Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

Những người quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 của Luật Luật sư bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Căn cứ pháp lý:

Hướng dẫn thủ tục (2)

Tên thủ tục: Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư, được giảm 2/3 thời gian tập sự hành nghề luật sư và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Lĩnh vực: Quản lý luật sư
Cơ quan thực hiện: Vụ Bổ trợ tư pháp,
 Trình tự thực hiện:

Nộp hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự;

Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét và có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

Bộ Tư pháp xem xét, thẩm tra hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tư pháp tiến hành cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Bộ Tư pháp có thông báo (bằng văn bản hoặc qua điện thoại) về giấy tờ cần bổ sung cho người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư và Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư để đề nghị nộp hồ sơ bổ sung. Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm thông báo lại cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Trong trường hợp từ chối cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư và người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Bộ Tư pháp hoặc qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

- Sơ yếu lý lịch;

- Phiếu lý lịch tư pháp (do Sở Tư pháp địa phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp);

- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật (bản sao có chứng thực);

Trong trường hợp, người có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc bằng thạc sỹ) chuyên ngành luật do cơ sở giáo dục đại học của nước ngoài cấp thì làm thủ tục công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Một trong những bản sao giấy tờ chứng minh là:

+ Thẩm tra viên chính ngành Tòa án: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch thẩm tra viên chính ngành Tòa án;

+ Kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát

+ Chuyên viên chính trong lĩnh vực pháp luật: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính trong lĩnh vực pháp luật

+ Nghiên cứu viên chính trong lĩnh vực pháp luật:Quyết định bổ nhiệm vào ngạch nghiên cứu viên chính trong lĩnh vực pháp luật

+ Giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật

- Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (bản sao có chứng thực);

- Giấy chứng nhận sức khoẻ (được cấp tại cơ sở y tế cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trở lên).

Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể (thực tế là: 02 bộ hồ sơ; 01 bộ lưu tại Đoàn luật sư và 01 bộ gửi Bộ Tư pháp)

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư phải có văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư kèm theo hồ sơ gửi Bộ Tư pháp;

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Bổ trợ tư pháp.

Cơ quan phối hợp: Đoàn luật sư địa phương.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư

Lệ phí (nếu có): Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư:

- Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Luật sư; Người được miễn đào tạo nghề luật sư quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Luật sư (được giảm 2/3 thời gian tập sự hành nghề luật sư): đã là thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;

- Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

Không thường trú tại Việt Nam;

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;

Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính;

Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

Những người quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 của Luật Luật sư bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
 

Hướng dẫn thủ tục (3)

Tên thủ tục: Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người phải qua khóa đào tạo nghề luật sư, được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Lĩnh vực: Quản lý luật sư
Cơ quan thực hiện: Vụ Bổ trợ tư pháp,
  Trình tự thực hiện:

Nộp hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự;

Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét và có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

Bộ Tư pháp xem xét, thẩm tra hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tư pháp tiến hành cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Bộ Tư pháp có thông báo (bằng văn bản hoặc qua điện thoại) nêu rõ giấy tờ cần bổ sung cho ngươờ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư và Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư để đề nghị nộp hồ sơ bổ sung. Trong trường hợp từ chối cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư biết. Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư và người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Bộ Tư pháp hoặc qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

- Sơ yếu lý lịch;

- Phiếu lý lịch tư pháp (do Sở Tư pháp địa phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp);

- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật (bản sao có chứng thực);

Trong trường hợp, người có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc bằng thạc sỹ) chuyên ngành luật do cơ sở giáo dục đại học của nước ngoài cấp thì làm thủ tục công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư (bản sao có chứng thực);

- Một trong những bản sao giấy tờ chứng minh là:

+ Thẩm tra viên ngành Tòa án từ 10 năm trở lên: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch thẩm tra viên ngành Tòa án và giấy tờ có xác nhận của Tòa án về thời gian công tác

+ Kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ 10 năm trở lên: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch kiểm tra viên ngành Kiểm sát và giấy tờ có xác nhận của Viện kiểm sát về thời gian công tác

+ Chuyên viên trong lĩnh vực pháp luật từ 10 năm trở lên: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên pháp lý, giấy tờ có xác nhận của cơ quan về thời gian công tác;

+ Nghiên cứu viên trong lĩnh vực pháp luật từ 10 năm trở lên: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch nghiên cứu pháp lý, giấy tờ có xác nhận của cơ quan về thời gian công tác;

+ Giảng viên trong lĩnh vực pháp luật từ 10 năm trở lên: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, giấy tờ có xác nhận của cơ quan về thời gian công tác

- Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (bản sao có chứng thực);

- Giấy chứng nhận sức khoẻ (được cấp tại cơ sở y tế cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trở lên).

Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể (thực tế là: 02 bộ hồ sơ; 01 bộ lưu tại Đoàn luật sư và 01 bộ gửi Bộ Tư pháp)

Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư phải có văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư kèm theo hồ sơ gửi Bộ Tư pháp.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Bổ trợ tư pháp.

Cơ quan phối hợp: Đoàn luật sư địa phương

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư

Lệ phí (nếu có):  Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư:

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc;

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;

Có phẩm chất đạo đức tốt;

Có bằng cử nhân luật;

Đã được đào tạo nghề luật sư;

Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư;

Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư.

- Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo khoản 3 Điều 16 của Luật Luật sư: Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư;

- Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

Không thường trú tại Việt Nam;

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;

Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính;

Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

Những người quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 của Luật Luật sư bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Căn cứ pháp lý:

Hướng dẫn thủ tục (4)

Tên thủ tục: Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư và miễn tập sự hành nghề luật sư
Lĩnh vực: Quản lý luật sư
Cơ quan thực hiện: Vụ Bổ trợ tư pháp,
 Trình tự thực hiện:

    - Nộp hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Bộ Tư pháp;

    - Bộ Tư pháp xem xét, thẩm tra hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tư pháp tiến hành cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Bộ Tư pháp có thông báo (bằng văn bản hoặc qua điện thoại) đến người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để nộp hồ sơ bổ sung. Trong trường hợp từ chối cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

- Sơ yếu lý lịch;

- Phiếu lý lịch tư pháp (do Sở Tư pháp địa phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp);

- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật hoặc bản sao Bằng Tiến sỹ luật (bản sao có chứng thực);

Trong trường hợp, người có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc bằng thạc sỹ; bằng tiến sỹ) chuyên ngành luật do cơ sở giáo dục đại học của nước ngoài cấp thì làm thủ tục công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Một trong các bản sao giấy tờ chứng minh là:

         + Thẩm phán: Quyết định bổ nhiệm Thẩm phán.

         + Kiểm sát viên: Quyết định bổ nhiệm Kiểm sát viên;

         + Điều tra viên: Quyết định bổ nhiệm Điều tra viên;

         + Giáo sư, Phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ Luật: Quyết định công nhận giáo sư, Phó giáo sư chuyên ngành luật; bằng tiến sĩ luật;

         + Thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án;

         + Kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát;

         + Chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên pháp lý cao cấp;

         + Nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

         + Giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

- Giấy chứng nhận sức khoẻ (được cấp tại cơ sở y tế cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trở lên).

Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể (thực tế là 01 bộ)

Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Bổ trợ tư pháp.

Cơ quan phối hợp: Đoàn luật sư địa phương

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư

Lệ phí (nếu có): Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư:

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc;

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;

Có phẩm chất đạo đức tốt;

Có bằng cử nhân luật;

Đã được đào tạo nghề luật sư;

Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư;

Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư.

- Người được miễn đào tạo nghề luật sư theo khoản 1, 2, 3 Điều 13 của Luật Luật sư:

Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên;

Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sỹ luật;

Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

- Người được miễn đào tạo nghề luật sư quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật Luật sư được miễn tập sự hành nghề luật sư;

- Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

Không thường trú tại Việt Nam;

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;

Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính;

Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

Những người quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 của Luật Luật sư bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Căn cứ pháp lý:

Tin liên quan

Video Clip

Hỗ trợ trực tuyến

    VP ĐOÀN LUẬT SƯ 0613.823.744
    kinhdoanhyahoo

    HOTLINE: 0913.614.222
    quangcaoyahoo

Thống kê truy cập